Xem Địa chỉ showroom âm thanh của chúng tôi

Xem

Hướng dẫn sử dụng, cài đặt và kết nối thiết bị xử lý âm thanh AAP K1000

Thiết bị xử lý âm thanh AAP K1000 là sản phẩm còn khá mới mẻ với người sử dụng. Thêm vào đó sản phẩm áp dụng các công nghệ sản xuất hiện đại nên tương đối mới mẻ với người dùng. Đây là sản phẩm thông minh có thể điều từ xa qua sóng wifi nhờ vào các thiết bị laptop, máy tính bản hay điện thoại thông minh (hỗ trợ cho dòng sản phẩm IOS: Iphone, Ipad).

Hiện nay, AAP K1000 đã được nhiều người biết đến và tin dùng, tuy nhiên dào cản lớn nhất để sản phẩm này đến được với người dùng là cách sử dụng. Không quá khó khăn cho việc sử dụng nhưng do là sản phẩm công nghệ mới rất cần có sự hướng dẫn sử dụng chi tiết. Bài viết dưới đây sẽ mang đến cho người dùng cách chỉnh vang số aap k1000ii phương pháp kết nối, cài đặt và sử dụng thiết bị xử lý âm thanh AAP K1000.

cách chỉnh vang số aap k1000ii
Thiết bị xử lý âm thanh

Xem thêm:

MIXER SỐ AAP AUDIO K1000

AAP K1000 TÂN CƯỜNG VANG SỐ CHẤT LƯỢNG CAO, GIÁ RẺ | VIỆT MỚI AUDIO

4 dòng loa karaoke hay nhất hiện nay

Hướng dẫn cài đặt kết nối với AAP K100

Cài đặt kết nối qua máy tính

Trước tiên đẻ có thể kết nối với sản phẩm AAP K1000 máy tính của bạn phải có phần mềm điều khiển AAP Audio K1000. Bạn có thể tìm và download phần mềm này qua mang intrnet. Sau khi tải phầm mềm thành công bạn hãy thực hiện theo các bước sau:

  • Cài đặt phầm mềm điều khiển AAP K1000: chạy file K1000.exe trong tệp vừa tải về để thực hiên các thao tác cài đặt.
  • Khởi động thiết bị và cắm micro cho sản phẩm AAP K1000.
  • Dùng máy tính bắt wifi mà sản phẩm K1000 phát.
  • Chạy phần mêm điều khiển AAP K1000 đã được cài đặt trước đó
  • Trên giao diện của phần mềm điều khiển click vào LINK (góc cao bên trái), chọn Network để kết nối thiết bị với laptop (nếu kết nối thành công thì sẽ xuất hiện đèn tròn màu đỏ ở góc cao trên cùng của màn hình).

Lưu ý: Mật khẩu kết nối của thiết bị xử lý âm thanh AAP K1000 được mặc định là 12345678 (mật khẩu này có thể đổi theo hướng dẫn đi kèm với sản phẩm).

Cài đặt kết nối với AAP K1000 thông qua iphone, ipad

  • Cài đặt ứng dụng điều khiển AAP K1000: vào App Store, gõ chữ K-audio trong mục Tìm kiếm (Search), và bắt đầu cài đặt. (cài đặt tương tự như các ứng dụng thông thường).
  • Lây iphone/ ipad bắt wifi mà thiết bị AAP K1000 phát (tên wifi thường là 4 số seri cuối đằng sau thiết bị).
  • Chạy ứng dụng điều khiển K1000 vừa cài đặt ở bước trên (như chạy các ứng dụng thông thường trên điện thoại) và thực hiện kết nối AAP K1000 với iphone/ ipad. ( trong giao diện ứng điều khiển AAP K1000 với iphone thì chạm vào cột sóng cao bên trái còn với ipad thì chạm vào nút Status để kết nối), sau đó bắt đầu tiến hành sử dụng.

Đó là hai cách cài đặt kết nối thiết bị AAP K1000 với máy tính hoặc iphone/ ipad. Nhằm mục đích điều khiển, sử dụng sản phẩm AAP K1000 đơn giản mà cho hiệu quả cao.

Giao diện điều chỉnh AAP K1000 – việt mới audio

Giới thiệu các nút điều khiển của phần mềm điều khiển AAP K1000 (phần mềm V6.3.3 của DSP K1000)

Hàng ngang trên cùng với màn hình laptop

  • Input: Chọn đường vào như DVD ,VOD, BGM, AUTO (không chọn auto nếu chỉ dùng 1 đầu phát).
  • Feedback : Có 4 chế độ chống hú rít tự động từ FBX1 đến FBX4 và OFF (tắt chế độ chống hú rít). Thông thường chọn FBX2, tính năng này có thể kích hoạt nhanh bằng cả điều khiển, Ipad, Iphone và laptop.

>>> Chọn chế độ nhạc: nhạc vàng, nhạc trẻ, remix, tổng hợp…sau đó bấm Load để kích hoạt chế độ đã được cài đặt sẵn.

  • Load : dùng để kích hoạt chế độ đã được cài đặt sẵn trong thiết bị K1000, người dùng có thể tùy chỉnh chút ít cho phù hợp với sở thích hoặc thiết kế của phòng.
  • Save : Lưu trữ các chế độ đã được cài đặt trước đó vào các mục từ 11-19.

>>> Chú ý: Khi ta Save vào mục 11,12,13,14 sẽ tương đương với Mode1, Mode2, Mode3, Mode4 trên mặt máy và USER 1, USER 2 trên điều khiển từ xa.

  • Khị muốn chạy chế độ nào thì chọn chế độ đó trong mục LOAD và chọn Call.
  • Import /Export: Để nhập và xuất các chế độ đã được cài đặt ở K1000 vào máy tính, khi cần có thể mở File đã lưu ra rồi load từ máy tính sang K1000
  • Setting: Cài đặt tổng thể cho thiết bị (Phần này khá quan trọng)

+) Effect Max Volume: Điểu chỉnh các mức âm lượng cho thiết bị: âm vang, âm nhại,… tùy từng tính chất âm thanh mà bạn có thể điều chỉnh cho hay nhất.

+) Mic Max Volume: Chọn mức âm lượng max cho micro (tùy vào yêu cầu của hệ thống âm thanh).

+) Music Max Volume: Chọn mức âm lượng max cho âm nhạc

+) Effect Start Volume: Chọn mức âm lượng cho hiệu ứng vang, nhại khi bắt đầu mở máy. Tùy vào yêu cầu sử dụng mà bạn có thể điều chỉnh.

+) Mic Start Volume: Chọn mức âm lượng của riêng tiếng Micro nên chọn sao cho hợp lý, không quá to mà cũng đừng nhỏ quá.

+) Music Start Volume: Chọn mức âm lượng cho riêng tiếng nhạc khi máy hoạt động

+) NoiseGate: Loại bỏ tiếng ồn nền của nguồn phát và micro. Auto Decay : Tự động điều chỉnh thời gian compressor, khi tín hiệu đầu vào rớt xuống dưới ngưỡng.

+) Tích v vào Link Main_LR: chọn chỉnh cho hai đường main trái và phải cùng một lúc (chỉ cần chỉnh vế trái và vế phải sẽ tự động theo vế trái).

Chú ý: khi điều chỉnh xong bạn cần tích vào ô seting để hoàn tất cài đặt.

Phầm mềm điều chỉnh AAP K1000

Hàng ngang thứ hai từ trên xuống với màn hình laptop

  • Music: Biểu đồ EQ chỉnh tần số riêng cho tiếng nhạc như sau:

+) Âm trầm (Bass) tần số từ 20-500Hz: chỉnh ở tần số 30Hz – 80 Hz, nên chỉnh sao cho loa có thể chịu đựng được ở mức lớn nhất mà không bị rè tiếng .

+) Âm trung (mid) tần số từ 500-5000Hz: chỉnh ở tần số 600 Hz – 1.7K Hz, nên giảm một chút như hình dấu á ( ) cho tiếng nhạc êm và sâu.

+) Âm cao (treble) tần số từ 5000-20000Hz: chỉnh ở tần số 8K – 12 K, như hình dấu ô ( ) cho tiếng nhạc sáng và nẩy hơn.

  • EFF: Điều chỉnh tần số cho riêng phần hiệu ứng (vang , nhại,…..), nên đặt như sau

+) Trong phần chỉnh Echo:

Direct = 0% tăng lên thì rõ tiếng mà giảm đi thì mềm tiếng nên giảm = 0

– L.Delay và R.Delay = 220ms -230 ms: Khoảng cách thời gian giữa những âm lặp lại (âm thanh nhại lại), được tính bằng phần ngàn giây.

Nhạc nhanh: là khoảng 200ms-220ms. Nhạc chậm: là khoảng 230mS đến 240mS.

– L.Pre- D…và R.Pre – D…= 230-240: thời gian lặp lại kể từ âm nhại đầu tiền (là khoảng thời gian từ âm nguyên thủy đến âm dội lại đầu tiên. Nếu bạn để khoảng thời gian này ít qúa, sẽ không nghe rõ âm nguyên thủy. Nếu thời gian dài quá, tiếng ca sẽ khô).

– L. Repeat và R.Repeat = 50: khả năng nhại âm thanh nhiều hay ít (giống như nút repeat trên amply).

– Hi Damp =50 : độ vẫy của tần số cao (có tính năng Cắt bớt tiếng treble của tiếng reverb. Thường thì bạn đừng nên cắt, đuôi verb sẽ bị mất tiếng sịt).

– Volume : để tăng giảm tiếng vang, nên đặt ở mức 50 đến 70

+) Trong phần chỉnh Reverb:

Direct = 0% tăng lên thì rõ tiếng mà giảm đi thì mềm tiếng nên giảm = 0

Pre-delay = 50%, Reverb time = 3.0s, Hi Damp = 5.0, Volume = 20%

+) Trong phần Band – pass

HPF = 50Hz,  LPF = 8000 Hz : tần số đáp ứng

Vol = 50 : âm lượng tổng của phần chỉnh hiệu ứng (giống nút VOL ở hàng ECHO ở ampli 128 BII

+) Trong phần chỉnh Reverb:

Direct = 0 ; Pre –delay =50 ; Reverb time = 50; Hi Damp = 5.0, Volume = 20

+) Phần biểu đồ EQ

  • MIC: Điều chỉnh các dải tần số riêng cho tiếng MIC, để phù hợp với thiết bị và phòng hát. Phần này ta sẽ cân chỉnh theo phòng và thiết bị xử dụng. Nếu thừa thiếu giải nào thì ta sẽ tăng giảm ở dải đó nên kết hợp với phần chỉnh EQ của EFF sẽ cho tiếng đẹp như ý muốn.

Ngoài ra trên dải băng tần chỉnh EQ, trong lúc hát sẽ tùy vào từng loại thiết bị như loa, micro, công suất và kích thước phòng mà ta nghe nếu thừa thiếu âm nào (ở mỗi mức tần số ) ta sẽ tăng giảm cho phù hợp.

Thiết bị xử lý APP K1000

Các tần số tiêu biểu để căn chỉnh

50Hz: (chỉnh cho phần Music)

+ Tăng để cho nhạc cụ như ghita, Piano, kèn … tần số thấp thêm đầy đặn

+ Giảm để bớt âm “um” của tiếng bass

100Hz : (chỉnh cho phần Music)

+ Tăng để cho nhạc cụ tần số thấp nặng hơn

+ Giảm để bớt âm “um” của tiếng ghi ta thì tiếng ghi ta sẽ rõ hơn

200Hz (chỉnh cho cả phần giọng hát và music)

+ Tăng để cho giọng hát đầy đặn hơn, tiếng nhạc cụ cứng và nặng hơn

+ Giảm để bớt âm đục của giọng hát và nhạc cụ tần số trung bình

400Hz – 800 Hz : để chỉnh tiếng Bass của nhạc

3 Khz – 5 Khz       

+ Tăng để cho giọng hát thêm rõ ràng và cứng hơn

+ Giảm để tăng tiếng gió, âm nhẹ của giọng hát nền

7Khz – 10 Khz       

+ Tăng đối với giọng hát đục, làm cho giọng hát sáng hơn

+ Giảm để giảm  âm “xì “  âm “gió “ của giọng hát

Lần lượt các mục còn lại là Main L, Main R , Center, SUB, Sur L, Sur R

Để điều chỉnh tần số từ thấp đến cao (EQ) cho từng đường tiếng từ thiết bị xuống cục POWER. Tùy vào từng loại loa, khả năng “chịu đòn “ và chất âm để chọn các tần số sao cho phù hợp.

+) Band – pass: Điều chỉnh băng tần

+) Frequency: Tần số đáp ứng của thiết bị (nên đặt HPF =20 Hz, LPF =20000Hz )

+) Slope: Cắt tần số (độ dốc): thoải thì âm thanh sẽ lan xa, nếu chỉnh đứng thì âm thanh sẽ gọn lại

+) Limiter: giới hạn mức cường độ âm thanh phát ra. Chức năng này dùng để bảo vệ loa của bạn, có thể điều chỉnh cho phù hợp.

+) Threshold: là mức hạn chế tín tiệu (Ngưỡng) mình tự đặt. Nếu tín hiệu vượt quá ngưỡng thì sẽ tự động bị ngăn lại giúp bảo vệ loa.

+) Attack time:  là thời gian tín hiệu bị nén lại khi đạt ngưỡng (nén bao lâu)

+) Release: là thời gian tín hiệu đã bị nén ở ngưỡng được thả ra (thả bao lâu).

+) Frequence: Chọn tần số để căn chỉnh

+) Q: Chọn độ mở rộng hay thu hẹp tần số đã chọn để căn chỉnh

+) Gain: Điều chỉnh  âm lượng tần số đã chọn

Thiết bị xử lý âm thanh aap k1000 chất lượng cao

Hàng ngang dưới cùng

  • EFF: Chỉnh âm lượng cho phần hiệu ứng vang , nhại … (chỉnh ở mức 38 – 40 )
  • MIC: Chỉnh âm lượng cho riêng tiếng Mic (chỉnh ở mức 35 – 40)
  • MUSIC: Chỉnh âm lượng cho riêng tiếng nhạc (chỉnh ở mức 25 – 40).

Các nút trên mặt máy mode 1, mode 2, mode 3, mode 4 và 3 núm vặn

Dùng để điều khiển sẽ có tác dụng khi không còn kết nối với laptop, hoặc I pad. Có thể dùng đồng thời cả Iphone và Ipad hoặc dùng đồng thời và Iphone với Laptop  chứ không dùng đồng thời được cà laptop và Ipad.

Cách khôi phục mặc định

Bật điện nguồn, đợi 30giây, bấm đồng thời 2 nút MODE1 và MODE2, khi đèn Wife nháy hai lần, nghĩa là đã khôi phục mặc định thành công.

Hiệu quả mà  AAP – K1000 mang đến cho người sử dụng

  • Tiếng nhạc sẽ hay hơn nhờ hệ thống Equalizer kỹ thuật số, có thể điều chỉnh vô cùng hiệu quả và linh hoạt với từng tần số chi tiết trong dải tần số từ 20 Hz đến 20 KHz.
  • AAP – K1000 có 4 chế độ cắt rít tự động (Fedback) cùng hệ thống Equalizer kỹ thật số có thể căn chỉnh tổng hợp cho toàn bộ hệ thống loa và Equalizer căn chỉnh riêng cho từng đường loa. Thậm trí có thể cắt giảm cả những tạm âm nhỏ nhất.
  • Khi sử dụng AAP – K1000 dàn loa của bạn sẽ không lo tình trạng bị hỏng loa do thiết bị có hệ thống giới hạn cho cường độ âm thanh.
  • AAP – K1000 có hệ thống tinh chỉnh linh hoạt và thông minh cho đường loa siêu trầm. Nâng cao hiệu quả trong quá trình sử dụng các loại loa siêu trầm (loa sub khác nhau).
  • Có thể sử dụng các loại loa khác nhau, kích cỡ và công suất khác nhau khi kết hợp với AAP – K1000,. Vì nó có 6 đường tín hiệu ra độc lập và hệ thống Equalizer căn chỉnh riêng cho từng loa ấy.
  • Khi sử dụng AAP K1000 âm thanh sẽ không bị rẻ, mặc cho bạn có đặt micro như thế nào đi nữa.
  • AAP K1000 sẽ loại bỏ hoàn toàn tạp âm, tiếng ù nền, tiếng sôi, tiếng sì khi bật thiết bị mà chưa phát nhạc hay tiếng sôi sì trong khi chuyển bài, nhờ hệ thống xử lý noisegate.
  • Thiết bị có chức năng tự động căn chỉnh tín hiệu đầu vào hạn chế âm thanh lúc to lúc nho trong quá trình sử dụng.
  • Bạn có thể dễ đàn sử dụng cho các loại nhạc vàng, nhạc trẻ, nhạc remix, tổng hợp,… chỉ bằng một vài thao tác thông qua việc điều khiển trên các thiết bị Ipad, Iphone hoặc laptop.
  • Sản phẩm hoạt động rất ổn định, không bị méo tiếng hay sai số kỹ thuật khi được sử dụng lâu (khi sản phẩm đã cũ).
Sản phẩm AAP K100

Kết luận

Thiết bị xử lý tín hiệu âm thanh AAP – K1000 giải quyết hầu hết các vấn đề mà một người setup phòng karaoke phải đối mặt về các tín hiệu âm thanh (các tạp âm có thể suất hiện, tiếng rú rít,…). Sản phẩm này được sử dụng nhiều trong các hệt thống âm thanh chuyên nghiệp như dàn âm thanh hội trường, âm thanh sân khấu, âm thanh dàn karaoke,… Nếu có bất cứ thắc mắc nào mà người sử dụng cần giải đáp có thể liên hệ trực tiếp với nhân viên của chúng tôi để được giải đáp.

Bài viết này dựa trên cơ sở thực tế lắp đặt tại các phòng karaoke thời gian qua. Tuy nhiên đây là một sản phẩm công nghệ, không giới hạn về tính năng tác dụng nên trong quá trình cài đặt, tùy điều kiện phòng, các thiết bị xử dụng và gu thẩm âm của mỗi người mà cách căn chỉnh có thể khác nhau. Rất mong nhận được nhiều ý kiến của các anh em để bài viết được hoàn thiện nhằm khai thác tối đa giá trị của thiết bị DSP AAP audio K1000.

Các tin liên quan

One thought on “Hướng dẫn sử dụng, cài đặt và kết nối thiết bị xử lý âm thanh AAP K1000

  1. Pingback: Sự khác biệt giữa điện trở và tải phản ứng được Việt Mới audio bật bí

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.